Thứ 2, 9/12/2019 Trang chủ  >  Giới thiệu Viện  >  Lịch sử hình thành và phát triển  > Những thành tích đã đạt được

Những thành tích đã đạt được

26/08/2014 17:36 GMT+7

Nhìn lại 40 năm xây dựng và trưởng thành, Viện đã không ngừng lớn mạnh và phát triển, đã đạt được những thành tích đáng khích lệ đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành giao thông vận tải.

1. Giai đoạn từ năm 1974 - 1983

Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, hai Viện Quy hoạch giao thông vận tải và Kinh tế vận tải đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp phục hồi xây dựng ngành sau chiến tranh, chủ yếu trên các lĩnh vực sau:

Chủ trì và tham gia xây dựng quy hoạch giao thông vận tải toàn quốc, các chuyên ngành, vùng lãnh thổ mà trọng tâm là xây dựng các đề án về khôi phục đường sắt Thống nhất, vận tải Bắc Nam, Quy hoạch giao thông vận tải cho các huyện thuộc các tỉnh miền Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, tham gia cùng các đơn vị và các ngành xây dựng quy hoạch các khu công nghiệp mới như nhà máy giấy Bãi Bằng, thủy điện Hòa Bình, đầu mối đường sắt Hà Nội và cầu Thăng Long.

Nghiên cứu và tham mưu cho Bộ về các lĩnh vực tổ chức, phân công phân cấp vận tải, vận trù học trong giao thông vận tải, xuất bản các tập san chuyên ngành về giao thông vận tải, trọng tâm là nghiên cứu các giải pháp giải tỏa cảng Hải Phòng, rút hàng nhập, tổ chức vận tải Bắc Nam (vận tải lương thực từ đồng bằng sông Cửu Long ra Miền Bắc và phân bón từ Bắc vào Nam), các phương án phân công phân cấp vận tải từ Trung ương đến địa phương và các ngành vận tải.

2. Giai đoạn từ năm 1983 - 1989

Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước mang mã số 34 - 01 với tiêu đề “Ứng dụng tổ hợp các biện pháp nhằm nâng cao năng lực thông qua khu đầu mối Hải Phòng”. Chương trình do Viện chủ trì với tổng số 16 đề tài trong đó Viện trực tiếp nghiên cứu 3 đề tài. Chương trình đã được Hội đồng nghiệm thu cấp Nhà nước thông qua và tiếp tục hoàn thiện trong quá trình ứng dụng để phù hợp với sự nghiệp đổi mới của đất nước.

Chương trình nghiên cứu trọng điểm cấp Nhà nước 34-03 “Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2000 và các biện pháp quản lý, khai thác nhằm nâng cao năng lực của ngành trong kế hoạch 1986-1990”. Chương trình do Viện chủ trì có 24 đề tài trong đó Viện trực tiếp nghiên cứu 11 đề tài. Chương trình đã được Hội đồng giám định cấp Nhà nước đánh giá đạt loại khá và từng bước được ứng dụng vào việc tham mưu cho Bộ xây dựng kế hoạch và hoạch định chính sách phát triển của Ngành giao thông vận tải trong giai đoạn 1996 - 2000.

Song song với việc thực hiện 02 chương trình trọng điểm cấp Nhà nước nêu trên, Viện đã giúp đỡ các địa phương nghiên cứu lập quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2000. Các tỉnh Bình Trị Thiên, Quảng Nam - Đà Nẵng, Hậu Giang, Bến Tre, Thuận Hải đã được Viện cử cán bộ trực tiếp giúp đỡ để xây dựng quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2000. Ngoài ra Viện còn giúp đỡ 6 thành phố và 10 huyện xây dựng quy hoạch phát triển GTVT như các thành phố Hà Nội, Việt Trì, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, TP Hồ Chí Minh, các huyện Văn Yên (Yên Bái), Thống Nhất (Đồng Nai), Long Phú (Hậu Giang), Thanh Liêm, Gia Viễn (Ninh Bình), Lệ Ninh (Quảng Bình), Thanh Chương (Nghệ An), Thọ Xuân (Thanh Hóa)…

Viện đã phối hợp với chuyên gia của bốn Viện thuộc Liên Xô cũ xây dựng Tổng sơ đồ phát triển GTVT đến năm 2000. Công trình đã được Bộ Giao thông vận tải và Nhà nước nghiệm thu tại Hà Nội năm 1989.

Để mở rộng và thắt chặt mối quan hệ giữa các nước trên bán đảo Đông Dương, Viện đã cử chuyên gia sang giúp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào xây dựng Tổng sơ đồ phát triển giao thông vận tải đến năm 2000.

Viện đã tham gia cùng Viện Thiết kế giao thông về việc xây dựng dự án “Nghiên cứu tổng quan giao thông vận tải quốc gia đến năm 2000” mang ký hiệu VIE-88-040 do UNDP tài trợ.

Viện đã hợp tác với Uỷ ban quốc tế Mê Kông, Viện Thiết kế giao thông vận tải trong việc nghiên cứu các đề tài thuộc hạ lưu sông Mê Kông trên địa phận Việt Nam như: Điều tra vận tải thủy, chống sa bồi cửa Tiểu, cửa Định An, đề tài trắc đạc sông Tiền, sông Hậu và đặc biệt là dự án Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội ĐBSCL (VIE 87-031) do UNDP tài trợ.

Viện đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực đổi mới cơ chế quản lý trong ngành giao thông vận tải nhằm triển khai, cụ thể hóa các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước vào ngành giao thông vận tải bằng chương trình 34D cấp Bộ. Viện đã có những đề án nghiên cứu về giá cước, giá thành vận chuyển, giá đóng mới sửa chữa phương tiện, giá khảo sát thiết kế, giá mức trong xây dựng và quản lý giao thông. Chủ trì và tham gia xét duyệt giá mức và trình Bộ ban hành những văn bản về giá mức, chính sách quản lý giao thông vận tải.

3. Giai đoạn từ năm 1989 - 2009

Về nghiên cứu khoa học, Viện được giao là cơ quan thường trực Chương trình KC-10 có tổng số 19 đề tài, trong đó Viện trực tiếp thực hiện 5 đề tài thuộc chương trình như sau:

- KC 10-01: Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đến năm 2010.

- KC 10-03: Xây dựng luận cứ khoa học phát triển và tổ chức mạng lưới GTVT thành phố Hồ Chí Minh.

- KC 10-04: Cơ chế chính sách phát triển giao thông vận tải.

- KC 10-12: Nghiên cứu ứng dụng vận tải đa phương thức vào Việt Nam.

- KC 10-13: Công nghệ vận tải các mặt hàng có khối lượng lớn.

Viện đã nghiên cứu thành công các đề tài được giao và được Hội đồng nghiệm thu cấp Nhà nước đánh giá đạt loại khá. Ngoài ra Viện cũng đã làm tốt vai trò của cơ quan thường trực của chương trình, đóng góp xứng đáng cho sự thành công của toàn bộ chương trình để sớm đưa vào ứng dụng.

Viện nghiên cứu đề tài Tổng đồ phát triển giao thông vận tải phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước thuộc chương trình cấp nhà nước 1996 - 2000. Kết quả từng phần của đề tài Tổng đồ phát triển giao thông vận tải đã được ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược phát triển giao thông vận tải phục vụ yêu cầu tham mưu của Bộ Giao thông vận tải và nhà nước.

Viện đã tiến hành nghiên cứu hàng chục đề tài cấp Bộ theo kế hoạch hàng năm về các lĩnh vực quy hoạch phát triển giao thông vận tải, cơ chế chính sách trong quản lý giao thông vận tải, đặc biệt những năm gần đây để phục vụ sự nghiệp đổi mới đất nước theo cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là các đề tài tập trung vào các lĩnh vực sau:

Về lĩnh vực cơ chế chính sách:

- Nghiên cứu cơ chế chính sách huy động vốn và sử dụng vốn để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách tạo lập môi trường để đảm bảo cạnh tranh lành mạnh trong vận tải.

- Quy chế đấu thầu trong xây dựng giao thông vận tải.

- Cải cách hành chính trong ngành giao thông vận tải.

- Xây dựng phương pháp luận về tính giá chuẩn bình quân xây dựng cho mỗi cấp đường bộ theo loại hình đồng bằng, trung du và miền núi.

- Nghiên cứu cổ phần hóa quá trình chuyển các doanh nghiệp quốc doanh sang công ty cổ phần.

- Nghiên cứu cơ chế chính sách nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia làm giao thông vận tải.

Về lĩnh vực quy hoạch gồm có các đề tài sau:

- Nghiên cứu quy hoạch phát triển giao thông vận tải các tỉnh miền núi phía Bắc.

- Nghiên cứu tổ chức vận tải hợp lý cho hai khu vực kinh tế trong điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Sài Gòn - Biên Hòa - Vũng Tàu.

- Chiến lược phát triển giao thông vận tải nông thôn và miền núi.

- Đồng bộ hóa phương tiện thiết bị xếp dỡ trong liên hiệp vận chuyển.

- Nghiên cứu phương án phát triển điều hòa và cân đối vận tải hành khách công cộng khu vực Thành phố Hà Nội.

Thực hiện nhiệm vụ tham mưu:

Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và nhà nước, Viện đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực cơ chế chính sách đáp ứng kịp thời với yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải theo từng thời kỳ:

Thời gian đầu của thời ký đổi mới, Viện đã kịp thời phổ biến, nghiên cứu NQ/306 của Bộ Chính trị và hình thành Thông tư 263 để hướng dẫn các cơ sở thực hiện NQ/306 trong ngành giao thông vận tải. Nghiên cứu triển khai quyết định 217/HĐBT, nghiên cứu các vấn đề: Quản lý nhà nước, quản lý sản xuất kinh doanh, hạch toán tự trang trải về tài chính ở các đơn vị cơ sở, giao vốn sản xuất để tham mưu cho Bộ Giao thông vận tải và nhà nước áp dụng trong ngành giao thông vận tải.

Tham mưu cho Bộ giao thông vận tải và nhà nước về các vấn đề chiến lược phát triển giao thông vận tải, các chính sách về quản lý giao thông vận tải phục vụ cho việc xây dựng các văn kiện, hoạch định chính sách về quản lý và phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước.

Về lĩnh vực chiến lược và quy hoạch giao thông vận tải, Viện đã đáp ứng tham mưu kịp thời cho Bộ Giao thông vận tải về những vấn đề sau:

- Xây dựng chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020.

- Xây dựng chuyên đề phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phục vụ hội nghị TW4.

- Tham gia với Ban Kinh tế TW xây dựng chiến lược kinh tế biển (phần giao thông vận tải) phục vụ cho Nghị quyết TW4.

- Xây dựng đề án Quỹ Quốc gia hỗ trợ duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

- Xây dựng quy hoạch phát triển giao thông vận tải các tỉnh Miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.

Ngoài ra Viện cũng đã hoàn thành một khối lượng dự án thiết kế quy hoạch đáng kể đó là:

- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), phía Nam (Sài Gòn - Biên Hòa - Vũng Tàu); Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải các vùng Trung du miền núi phía Bắc, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long…

- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước.

- Quy hoạch phát triển GTVT phục vụ phòng chống lũ đồng bằng sông Cửu Long.

Viện đã phối hợp với các ngành đường sắt, đường bộ, đường biển, đường sông xây dựng quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2010 và định hướng đến 2020.

Hỗ trợ giúp đỡ các tỉnh mới tách và vùng sâu vùng xa xây dựng quy hoạch phát triển giao thông vận tải.

Viện đã chủ trì và phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện nhiều dự án về lĩnh vực phát triển và quản lý giao thông vận tải:

Dự án “Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải các tỉnh phía Bắc” (JICA Nhật Bản), dự án “Ngành giao thông vận tải Việt Nam phục vụ nền kinh tế đang chuyển đổi” (WB), dự án “Nghiên cứu quản lý hệ thống giao thông đô thị thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh” (WB), dự án tiền khả thi phát triển hệ thống đường sắt nội đô tại thành phố Hồ Chí Minh (CHLB Đức), dự án “Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải vùng miền Trung Việt Nam (CH Pháp), dự án tiếp cận phát triển giao thông nông thôn Việt Nam (Vương Quốc Anh). Viện đã phối hợp tổ chức nhiều cuộc hội thảo quốc tế về lĩnh vực quy hoạch, chiến lược và chính sách phát triển giao thông vận tải.

Viện có một đội ngũ cán bộ dày dạn kinh nghiệm được đào tạo từ các trường đại học trong và ngoài nước, trưởng thành qua thực tế đã đóng góp không nhỏ cho khoa học, quản lý và điều hành sản xuất của ngành giao thông vận tải, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước. Nhiều đồng chí trưởng thành từ Viện đã giữ các chức vụ khác nhau trong bộ máy lãnh đạo từ Bộ đến các Sở Giao thông vận tải như: Thứ trưởng, Vụ trưởng, Viện Trưởng, Tổng giám đốc, Giám đốc các Liên hiệp, Công ty. Nhiều đồng chí đã phấn đấu học tập và rèn luyện không ngừng để đạt được các học vị và học hàm như Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ… tăng thêm năng lực cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu của Viện.

4. Những thành tích đạt được giai đoạn từ năm 2009 - NAY:

Nhìn lại chặng đường phát triển và trưởng thành của Viện trong 40 năm qua, chúng ta có quyền tự hào về những thành tựu đã đạt được. Với lợi thế kinh nghiệm và uy tín của Viện đã tạo lập được lợi thế về trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ hiện có, nhất định chúng ta sẽ phát huy được truyền thống của cha, anh để vươn lên không ngừng, đáp ứng nhiệm vụ ngày càng khó khăn và nặng nề của công cuộc xây dựng và phát triển ngành giao thông vận tải. Góp phần tích cực trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đó là các Đề án, dự án, đề tài tiêu biểu như:

Chủ dự án Nghiên cứu Chiến lược phát triển Giao thông vận tải bền vững ở Việt Nam đến năm 2030 (VITRANSS) (không vốn đối ứng và là tư vấn đối tác của Nhật); góp ý cho các báo cáo đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ của dự án VITRANSS2.

Chủ trì xây dựng trình “Điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030”.

Chủ trì xây dựng “Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”.

Tham gia: Xây dựng Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến 2050.

Chủ trì xây dựng “Chiến lược trật tự an toàn giao thông vận tải đường bộ quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn năm 2030”. 

Tham gia Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường biển đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Tham gia xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến 2020 và định hướng đến năm 2030.

Tham gia xây dựng Quy hoach phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Tham gia Quy hoạch xây dựng vùng thủ đô Hà Nội, Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội (Bộ Xây dựng), Điều chỉnh Quy hoạch giao thông vận tải Hà Nội (Sở giao thông vận tải Hà Nội), Quy hoạch Vành đai 5 thủ đô Hà Nội (Bộ Xây dựng), quy hoạch đường sắt, đường bộ, thủy nội địa thành phố Hải Phòng, Quảng Ninh, quy hoạch các bến bãi đỗ xe của Thành phố Hà Nội, Thành phố Cần Thơ.

Tham gia tổ đối tác phía Việt Nam “Nghiên cứu quy hoạch tổng thể an toàn giao thông đường bộ quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến năm 2020” do JICA thực hiện.

Xây dựng và trình 3 Thông tư của Bộ Giao thông vận tải về: Hướng dẫn một số điều của Luật người cao tuổi trong Giao thông vận tải, hướng dẫn một số điều của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và có hiệu quả trong Giao thông vận tải, hướng dẫn một số điều của Luật người khuyết tật trong Giao thông vận tải.

Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Miền Trung, phía Nam. Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030.

Chủ trì xây dựng “Quy hoạch phát triển nhân lực ngành giao thông vận tải giai đoạn 2011 - 2020”.

Xây dựng Đề án “Xây dựng phương án tổ chức vận tải hợp lý nhằm khai thác tối ưu năng lực của phương tiện, thiết bị vận tải nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu”.

Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Quy hoạch tổng thể kết nối hệ thống giao thông vận tải Việt Nam- Campuchia.

Đặc biệt trong năm 2013 Viện đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao cụ thể:

4.1. Nhiệm vụ nghiên cứu tham mưu cho Bộ về xây dựng các đề án chiến lược, quy hoạch và các đề án khác bao gồm:

Viện đã triển khai thực hiện 15 Đề án Chiến lược, Quy hoạch trong đó có 03 Đề án được Thủ tướng chính phủ ký ban hành, 02 Đề án được Bộ GTVT phê duyệt, cụ thể như sau:

1) Điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013).

2) Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/2/2013).

3) Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn sau năm 2030” (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 8/4/2013; Viện được Bộ giao thông vận tải giao làm chủ đầu tư và đã phối hợp với Sở GTVT thành phố Hồ Chí Minh công bố Quy hoạch ngày 28/6/2013).

4) Đề án Tái cơ cấu thị trường và kết nối các phương thức vận tải giai đoạn 2013-2016 (đã được Bộ giao thông vận tải đã phê duyệt tại Quyết định số 3549/QĐ-BGTVT ngày 06/11/2013).

5) Tham gia xây dựng đề án “Nâng cao chất lượng công tác thống kê ngành GTVT”Quyết định số 2101/QĐ-BGTVT ngày 17/7/2013.

6) Báo cáo phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển KCHT và GTVT vùng Tây Nguyên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt Quyết định số 3936/QĐ-BGTVT ngày 3/12/2013.

7) Kế hoạch phát triển KCHT giao thông vận tải vùng Duyên hải miền Trung đến năm 2015 và định hướng 2020, Bộ GTVT đã phê duyệt Quyết định số 4002/QĐ-BGTVT ngày 6/12/2013.

8) Kế hoạch phát triển KCHT giao thông vận tải vùng ĐB Sông hồng và Đông Bắc Bộ, Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt Quyết định số 3829/QĐ-BGTVT ngày 26/11/2013.

9) Kế hoạch phát triển KCHT giao thông vận tải vùng Đông Nam Bộ đến năm 2015 và định hướng 2020. Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt Quyết định số 3923/QĐ-BGTVT ngày 2/12/2013.

10) Đề án Phát triển hợp lý các phương thức vận tải tại các thành phố. Bộ Giao thông vận tải đã trình Chính phủ tại văn bản số 11928/TTr-BGTVT ngày 5/11/2013.

11) Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Bộ Giao thông vận tải đang xin ý kiến các Bộ ngành, địa phương tại văn bản số 12745/BGTVT-VT ngày 26/11/2013.

12) Đề án Huy động các nguồn lực đột phá để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và hình thành quỹ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt Quyết định số 4403/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2013.

13) Quy chế quản lý hoạt động cản cạn. Bộ Giao thông vận tải đã trình Chính phủ tại tờ trình số 12909/TTr-BGTVT ngày 29/11/2013.

14) Xây dựng thông tư Định mức khung Kinh tế kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe Buýt. Viện đã trình Bộ Giao thông vận tải tại tờ trình số 509/VCL&PT-CLQH ngày 19/12/2013.

15) Đề án Chiến lược phát triển Khoa học công nghệ ngành giao thông vận tải giai đoạn 2013- 2020 và định hướng đến 20130. Viện đã trình Bộ Giao thông vận tải tại tờ trình số 511/VCL&PT-CLQH ngày 20/12/2013.

4.2. Đề án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về tiết kiệm năng lượng

Đã nghiệm thu cấp Bộ:

- Đề án Khảo sát, xây dựng ứng dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả cho phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các thành phố lớn, đạt loại A.

- Xây dựng sổ tay hướng dẫn nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu cho các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm ngành vận tải đường bộ.

- Xây dựng sổ tay hướng dẫn lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng trong các dự án quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt năm 2014.

4.3. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ và các đề án khác Bộ Giao thông vận tải giao

Đề tài “Nghiên cứu cơ chế quản lý khai thác cảng trung chuyển quốc tế trong vận tải biển” đã nghiệm thu cấp Bộ ngày 27/03/2013 đạt loại B.

Đề tài “Nghiên cứu cơ chế quản lý để phát triển vận tải qua biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc” đã nghiệm thu cấp Bộ ngày 29/01/2013 đạt loại A.

Đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển nhân lực ngành, nghề trọng điểm ngành giao thông vận tải” đã nghiệm thu cấp Bộ ngày 25/01/2013 đạt loại B.

Đề tài “Nghiên cứu tổ chức thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật ngành giao thông vận tải ở Việt Nam” đã nghiệm thu cấp Bộ ngày 25/03/2013 đạt loại B.

Đề tài “Nghiên cứu xác định suất vốn đầu tư xây dựng đường giao thông nông thông khu vực miền Nam phục vụ chương trình phát triển GTNT mới” đã nghiệm thu cấp Bộ ngày 27/03/2013 đạt loại A.

Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông cho xe khách liên tỉnh trên QL1A” đã nghiệm thu cấp Bộ ngày 9/5/2013 đạt loại B.

4.4. Công tác Hợp tác quốc tế

Viện tiếp tục triển khai nhiệm vụ nghiên cứu khoa học theo Nghị định thư với CHLB Đức: Giám sát giao thông đô thị trực tuyến - Giải pháp quản lý giao thông và phát triển đô thị Hà Nội. Đảm nhận vai trò giám sát dự án của Dự án tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng kết nối chuỗi cung ứng thông qua việc cải thiện vận tải container, đa phương thức kết hợp đường sắt - đường thủy tại các quốc gia APEC.

Tiếp tục tham gia Chương trình “Carbon thấp” của Ngân hàng Thế giới nhằm hỗ trợ Chiến lược tăng trưởng xanh của Chính phủ.

Thỏa thuận với ADB về chương trình tích hợp BĐKH trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch, dự án ngành GTVT.

Đề xuất thực hiện Dự án “Đẩy mạnh hợp tác PPP trong đầu tư xây dựng các cảng cạn và trung tâm Logistics nhằm nâng cao chất lượng và giảm giá thành dịch vụ trong kết nối chuỗi cung ứng APEC”.