Thứ 3, 13/11/2018 Trang chủ  >  Chiến lược, quy hoạch  >  Chiến lược, quy hoạch phát triển chuyên ngành  > Đô thị và một số tỉnh khác
  • Website tổng cục đường bộ
  • cuc hang hai
  • Nhà xuất bản GTVT

Quy hoạch GTVT Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050

16/07/2012 14:53 GMT+7

 

Trong sáng 13/7, HĐND Thành phố đã thông qua Nghị quyết về Quy hoạch Giao thông vận tải thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.

Các chỉ tiêu cụ thể của Quy hoạch như sau: Về hạ tầng giao thông, phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ với các quy hoạch khác, đặc biệt là quy hoạch xây dựng đô thị để đảm bảo tỷ lệ đất giao thông khu vực đô thị trung tâm chiếm 20%-26% đất xây dựng đô thị; đô thị vệ tinh chiếm 18%-23% đất xây dựng đô thị; các thị trấn chiếm 16%-20%.

Các chỉ tiêu về mật độ mạng đường trong đô thị cần đạt được gồm: tính đến đường cao tốc đô thị 0,25-0,4; tính đến đường trục chính đô thị 0,5-0,83, tính đến đường trục đô thị 1,0-1,5; tính đến đường liên khu vực 2,0-3,3 và tính đến đường chính khu vực 4,0-6,5.

Chỉ tiêu về mật độ mạng lưới giao thông công cộng đạt từ 2-2,5 km/km2 diện tích đất xây dựng đô thị. Chỉ tiêu diện tích đất cho giao thông tĩnh cần đạt 3-4% diện tích đất xây dựng đô thị.

Về vận tải hành khách công cộng: Tập trung ưu tiên cho phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng để đảm bảo thị phần khu vực đô thị trung tâm năm 2020 chiếm 35% tổng lượng hành khách, năm 2030 khoảng 50-55%, sau 2030 đạt 60-65%; các đô thị vệ tinh năm 2020 chiếm 20%; năm 2030 khoảng 40%, sau 2030 đạt tối đa 50%.

Liên quan đến quy hoạch hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị và xe buýt nhanh, Thành phố dự kiến quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam đi qua khu vực thành phố Hà Nội sẽ bắt đầu từ ga Ngọc Hồi, đi song song với đường sắt thống nhất hiện tại, có xem xét tránh khu đô thị vệ tinh Phú Xuyên và kết thúc phạm vi Hà Nội sau khi đi qua địa phận huyện Phú Xuyên.

Mạng lưới đường sắt Quốc gia sẽ gồm các tuyến đường sắt vành đai và các tuyến đường sắt hướng tâm (5 tuyến).

Về mạng lưới đường sắt ngoại ô, Hà Nội sẽ tổ chức các tuyến đường sắt ngoại ô bằng cách sử dụng chung hạ tầng với các tuyến đường sắt Quốc gia để kết nối Hà Nội với các đô thị trong khu vực xung quanh.

 

Hệ thống đường sắt đô thị sẽ bao gồm 8 tuyến: Tuyến số 1: Ngọc Hồi - Ga trung tâm Hà Nội - Yên Viên, Như Quỳnh; Tuyến số 2: Nội Bài - Nam Thăng Long - Thượng Đình - Vành đai 2,5 - Hoàng Quốc Việt; Tuyến số 2A: Cát Linh - Ngã tư Sở - Hà Đông; Tuyến số 3: Trôi - Nhổn - ga Hà Nội - Hoàng Mai; Tuyến số 4: Mê Linh - Đông Anh - Sài Đồng - Vĩnh Tuy/Hoàng Mai - VĐ2,5- Cổ Nhuế -Liên Hà; Tuyến số 5: Nam Hồ Tây - Ngọc Khánh - Đại lộ Thăng Long - Vành đai 4; Tuyến số 6: Nội Bài - Phú Diễn - Hà Đông - Ngọc Hồi; Tuyến số 7: Mê Linh - Đô thị mới Nhổn, Vân Canh, Dương Nội với chiều dài 27.63km, tuyến đi cao với tổng số 23 ga và 1 đề pô; Tuyến số 8: Sơn Đồng - Mai Dịch - Vành đai 3 - Lĩnh Nam - Dương Xá. Tuyến này giai đoạn đầu khai thác đường sắt đô thị từ Sơn Đồng - Mai Dịch tới trung chuyển với tuyến số 2. Đoạn Mai Dịch tới Dương Xá giai đoạn đầu sử dụng xe buýt nhanh. Khi lưu lượng tăng lên sẽ xây dựng đường sắt đô thị.

Về cầu đường sắt qua sông Hồng, Thành phố sẽ xây dựng 5 cầu cho đường sắt đô thị qua sông Hồng gồm: cầu Long Biên mới (tuyến số 1), cầu Nhật Tân (tuyến số 2), cầu Vĩnh Tuy (tuyến số 4), cầu Thượng Cát (tuyến số 7), cầu Lĩnh Nam (tuyến số 8).

Về mạng lưới xe buýt nhanh (BRT), Thành phố quy hoạch 9 tuyến xe buýt nhanh gồm: (1) Kim Mã - Lê Văn Lương - Bến xe Yên Nghĩa, chiều dài 14,3km; (2) Lê Trọng Tấn - trục Hà Đông Xuân Mai - Thạch Bích - Chúc Sơn, chiều dài 17km; (3) Ngọc Hồi - Phú Xuyên (đi theo QL1 cũ), chiều dài 27,1km; (4) Tây Thăng Long, chiều dài 27km; (5) Phù Đổng - Kiêu Kị, chiều dài 15,7km; (6) Gia Lâm - Mê Linh, chiều dài 29,8km; (7) Vành đai 4, chiều dài 53,2km; (8) Mỹ Đức - Phú Xuyên, chiều dài 27,6km; (9) Xuân Mai - Mỹ Đức, chiều dài 30,3km.

Tổng diện tích đất dành cho giao thông trên toàn thành phố sẽ là 33.237 ha và dự kiến tổng nhu cầu vốn cho toàn giai đoạn từ nay đến 2030 là gần 1.145.044 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2013-2015 là 171.261,27 tỷ đồng, giai đoạn 2015-2020 là 473.328,57 tỷ đồng./